13/09/2017, 08:44

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 9: Choosing a career Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 12 Unit 9

Danh mục: Tiếng anh

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 9 VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 9: Choosing a career do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải với nội dung giải chi tiết và rõ ràng có kèm lời dịch sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn có một bài học tiếp thu trọn vẹn. 400 câu trắc nghiệm cho ôn thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 12 Unit 11: Các trường hợp đặc biệt của câu bị ...

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 9

VnDoc.com xin giới thiệu đến các bạn Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 12 chương trình mới Unit 9: Choosing a career do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải với nội dung giải chi tiết và rõ ràng có kèm lời dịch sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn có một bài học tiếp thu trọn vẹn.

Pronunciation - trang 27 Unit 9 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

1. Read aloud the following sentences. Pay attention to the unstressed words in bold.

(Đọc to những câu sau đây. Hãy chú ý đến những từ không nhấn mạnh được in đậm.)

2. Underline the unstressed words in the following sentences, then practise reading them aloud.

(Gạch dưới những từ không nhấn mạnh ở các câu sau đây, sau đó thực hành đọc to chúng lên.)

Đáp án:

Giải bài tập tiếng Anh lớp 12 Unit 9
Vocabulary & Grammar - trang 28 Unit 9 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

1. Do the following crossword puzzle. (Giải câu đố ô chữ)

ACROSS (hàng ngang)

1. a person working for an expert to learn a particular skill or job

một người làm việc cho một chuyên gia để học một kỹ năng hoặc công việc cụ thể

2. a choice made in a particular situation

một sự lựa chọn được quyết định trong một tình huống đặc biệt

3. the people available to work in a company or country

những người sẵn sàng làm việc trong một công ty hoặc quốc gia

4. a job or profession that you are trained for or that you do for a long period of your life

một công việc hoặc nghề nghiệp mà bạn đang đào tạo hoặc bạn làm trong một thời gian dài

DOWN (hàng dọc)

5. helpful information about jobs, education, or professional training

thông tin hữu ích về việc làm, giáo dục, hoặc đào tạo chuyên nghiệp

6. continuing for a limited period of time

tiếp tục trong một thời gian hạn chế

7. to obtain something, especially after a lot of effort

có được một cái gì đó, đặc biệt là sau rất nhiều nỗ lực

Đáp án:

Giải bài tập SBT tiếng Anh lớp 12 Unit 9

2. Complete the following sentences with the correct form of the words from the crossword puzzle in 1.

(Hoàn thành các câu sau đây bằng các hình thức đúng của từ trong câu đố ô chữ ở bài 1.)

1. Today there are a lot of career___________ for school leavers to choose between.

2. Tom is looking for a(n)___________ job to do over the summer holiday.

3. Sometimes it is difficult for students to _________ work experience at the company of their choice.

4. Secondary students can access the Internet to look for practical _________about leaving school and choosing future careers.

5. Some of my friends don't want to pursue further education after leaving school. They would prefer to join the ________ .

6. What kind of __________ would you choose? I'd like to become a teacher.

7. John has worked for two years as a plumber's_________

Đáp án:

1. options : Ngày nay có rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp cho học sinh rời trường học để lựa chọn giữa chúng.

2. temporary: Tom đang tìm kiếm một công việc tạm thời để làm trong kỳ nghỉ hè.

3. secure : Đôi khi nó khó khăn cho sinh viên để đảm bảo kinh nghiệm làm việc tại công ty mà họ lựa chọn.

4. advice: Học sinh trung học có thể truy cập Internet để tìm kiếm lời khuyên thiết thực về việc rời trường và lựa chọn nghề nghiệp tương lai.

5. workforce: Một số người bạn của tôi không muốn theo đuổi học tập tiếp tục sau khi ra trường. Họ muốn được tham gia vào lực lượng lao động.

6. career: bạn sẽ chọn loại nghề nghiệp nào? Tôi muốn trở thành một giáo viên.

7. apprentice: John đã làm việc hai năm như người học việc của một thợ sửa ống nước.

3. Complete these sentences using the correct form of the phrasal verbs in the box.

(Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của mệnh đề động từ trong hộp.)

face up to                    keep up with                   drop out of                     put up with

get on with                    go on with                      think back to                cut down on

look forward to              run out of

1. The teacher told her to ________ her socialising, because it was affecting her schoolwork.

2. John suddenly stopped talking. He just ________ ideas.

3. We can't _________ all the changes.

4. We're surprised that Tom's just ________ school.

5. I'm really _____ seeing you again.

6. Mary was going to take a year out, but she finally decided to _____ her studies.

7. Jack quarrels with his classmates all the time. I don't think he will ever ________ them.

8. Linda's not going to_________ her husband's smoking any longer.

9. Kate had to ________ the fact that she would never see him again.

10. My mother often________her childhood when she lived with my grandparents.

Đáp án:

1. cut down on: Giáo viên bảo cô cắt giảm giao lưu xã hội, bởi nó ảnh hưởng đến việc học của cô.

2. ran out of: John đột nhiên ngừng nói chuyện. Anh ta chỉ là đã hết ý tưởng

3. keep up with: Chúng tôi không thẻ bắt kịp những thay đổi

4. dropped out of: Chúng tôi ngạc nhiên rằng Tom vừa mới bỏ học

5. looking forward to: Tớ thực sự rất mong được gặp lại cậu

6. go on with: Mary sẽ nghỉ một năm, nhưng cậu ấy cuối cùng quyết định tiếp tục việc học

7. get on with: Jack cãi vã với bạn cùng lớp của mình mọi lúc. Tôi không bao giờ nghĩ rằng anh ta sẽ hoà thuận với họ.

8. put up with: Linda sẽ không chịu đựng việc hút thuốc của chồng nữa.

9. face up to: Kate phải đối mặt với thực tế rằng cô ấy sẽ không bao giờ gặp lại anh nữa.

10. thinks back to: Mẹ tôi thường nghĩ lại thời thơ ấu của bà khi bà sống với ông bà tôi.

4. Make a complex sentence from each pair of sentences. Use the words provided and make any necessary changes.

(Tạo một câu phức từ mỗi cặp câu. Sử dụng những từ được cung cấp và thực hiện bất kỳ thay đổi cần thiết.)

1. David is clever. His brother is clever. (as ... as)

2. Jack dresses smartly for the interview. He gets the job. (if)

3. The question was very hard. He couldn't answer the question.(so ... that)

4. It was a very good film. Mary couldn't turn off the TV. (such ... that)

5. You must work harder. You may fail the exam. (unless)

6. John runs fast. Tom runs faster. (than)

7. I wish I knew Spanish. I could understand the visitors from Spain. (if)

8. The skilled craftsman requested that the students stop their work. The students stopped their work. (as)

Đáp án:

1. David is as clever as his brother. David cũng thông minh như anh của cậu ấy.

2. If Jack dresses smartly for the interview, he will get the job. Nếu Jack ăn mặc thông minh cho cuộc phỏng vấn, anh ấy sẽ có được công việc.

3. The question was so hard that he couldn't answer it. Câu hỏi khó đến mức cậu ấy không thể trả lời nó.

4. It was such a good film that Mary couldn't turn off the TV. Bộ phim hay đến mức Mary không thể tắt TV.

5. Unless you work harder, you may fail the exam. Trừ khi cậu học chăm hơn, cậu sẽ trượt kì thi.

6. Tom runs faster than John. Tom chạy nhanh hơn John.

7. If I knew Spanish, I could understand the visitors from Spain. Nếu tôi biết tiếng Tây Ban Nha, Tôi có thể hiểu được du khách đến từ Tây Ban Nha.

8. The students stopped their work as the skilled craftsman had requested. Các học sinh dừng công việc của họ vì các nghệ nhân có tay nghề cao đã yêu cầu.

Reading - trang 30 Unit 9 Sách Bài Tập (SBT) Tiếng anh 12 mới

1. Read the text about tips for students to secure work experience. Choose the appropriate heading (a-j) for each paragraph.

(Đọc văn bản về lời khuyên dành cho sinh viên để đảm bảo kinh nghiệm làm việc. Chọn tiêu đề phù hợp (a-j) cho mỗi đoạn.)

1. Following up

Theo dõi

2. Keeping an open mind

Giữ một tâm trí cởi mở

3. Dressing to impress

Mặc đồ để gây ấn tượng

4. Building a CV

Xây dựng một CV

5. Listing chosen jobs and companies

Liệt kê những công việc và công ty đã chọn lựa

6. Asking for feedback

Hỏi về phản hồi

7. Preparing for their first day

Chuẩn bị cho ngày đầu tiên

8. Making their move

Thực hiện các bước

9. Contacting people for help

Liên lạc mọi người nhờ giúp đỡ

10. Setting goals

Đặt mục tiêu

Các bài nên tham khảo

Soạn bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Soạn bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1. Những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm. - Giới thiệu : + Là quan Thái y ...

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn Sông nước Cà Mau

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về đoạn Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng phương Nam) của Đoàn Giỏi Bài làm Đất rừng phương Nam là một truyện dài viết cho trẻ em của ...

Phát biểu cảm nghĩ về truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng Bài làm Trong cuộc sống, ai cũng cần có một nghề để lao động, kiếm sống và để phục vụ, ...

Soạn bài sống chết mặc bay

SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn) I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. (Câu 1, Sgk tr 81) Đoạn 1: "Gần một giờ đêm... Khúc đê này hỏng mất": nguy cơ vỡ đê và sự ...

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". 1. Với từ ngữ đơn giản, mộc mạc, câu tục ngữ ...

Soạn bài ca Huế trên sông Hương

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG 1. (Câu 1, Sgk tr 103 tập 2) - Cố đô Huế nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh như sông Hương, núi Ngự, cầu Tràng Tiền, chùa Thiên Mụ..., ...

Vai trò của cây cối (hoặc của rừng, của các loài động vật hoang dã, của nhiên liệu sạch...) trong việc bảo vệ môi trường sống

Vai trò của cây cối (hoặc của rừng, của các loài động vật hoang dã, của nhiên liệu sạch...) trong việc bảo vệ môi trường sống. Bài làm: Trong cuộc sống của ...

Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Bác Hồ muốn khuyên dạy chúng ta điều gì qua 2 dòng thơ này?

Mùa Xuân là mùa đâm hoa nảy lộc của muôn loài cây và cũng là mùa có không khí mát mẻ nhất trong năm. Đầu xuân Bác khuyên chúng ta nên hưởng ứng phong trào trồng ...

Hãy trình bày nổi bật lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch của Bác Hồ

Như chúng ta đã biết Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ đã giúp đất nước chúng ta thoát khỏi xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Người là một người sống ...

Soạn bài những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

Soạn bài những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1. Ý kiến b và ý kiến c là đúng. - Khác với những bài ca dao trong ...

Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ