30/07/2017, 08:47

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 9: Choosing a career Để học tốt Tiếng Anh 12 thí điểm Unit 9

Danh mục: Tiếng anh

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 9 VnDoc.com xin gửi đến các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 9: Choosing a career do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn hệ thống toàn bộ kiến thức, chuẩn bị tốt nhất cho bài học cũng như những bài kiểm tra và bài thi. Sau đây mời các bạn vào tham khảo. 400 câu trắc nghiệm cho ôn thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh  Tổng hợp toàn bộ từ vựng Tiếng Anh ...

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 9

VnDoc.com xin gửi đến các bạn Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 12 Chương trình mới Unit 9: Choosing a career do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn hệ thống toàn bộ kiến thức, chuẩn bị tốt nhất cho bài học cũng như những bài kiểm tra và bài thi. Sau đây mời các bạn vào tham khảo.

Getting Started - trang 46 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới

Tổng hợp các bài tập trong phần Getting Started - trang 46 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới

1. Mai and Jim are talking about their options after finishing secondary school. Listen and read. (Mai và Jim đang nói về lựa chọn của mình sau khi học xong trung học. Nghe và đọc.)

Mai: Hi, Jim. How're things? You look very busy!

Jim: Oh, I'm surfing the net. I'm trying to find out what options are available for school leavers.

Mai: So what do you want to do after you finish secondary school?

Jim: Hmm.... I don't know, so I'm searching for websites offering career advice so that I can come up with a plan.

Mai: Do you plan to go straight to university or join the workforce without pursuing further study?

Jim: Well, I want to go straight to university, but I'm also thinking of applying for a temporary job in the summer.

Mai: What kind of job are you looking for?

Jim: I'm looking for work in marketing companies. I'd love to do smartphone marketing.

Mai: I see. You want to gain work experience, and save up some money for university.

Jim: Exactly. I've secured a university place to study economics. And how about you? What kind of career are you looking for, Mai?

Mai: Well, I'd love to work in a hospital. I want to become a doctor.

Jim: Then you'll have to study medicine.

Mai: Right. And I want to go to a medical university in the UK. You know, I took the IELTS two weeks ago, and I'm looking forward to the exam results from The English Language Centre at the British Council.

Jim: Great! Have you been in touch with The English Language Centre?

Mai: Yes, I have. They said they would send me the results next week. If I get a band score of 6.5, I'll apply for a scholarship and study in the UK.

Jim: Good luck! And remember to practise your English more often.

Mai: Thanks a lot. I'll try my best to. I want to speak English as fluently as you.

Jim: I hope that your dreams come true.

Mai: Thank you very much, Jim.

2. Answer the questions. 

1. What kind of information is Jim searching fa the Internet?

2. What kind of job does he want to apply for ir summer?

3. What is Mai's dream job?

4. Who has she been in contact with for the rest of her IELTS exams?

5. What will she do if she gets a band score of 6.5?

6. What are your plans after you leave secondary school?

Hướng dẫn:

Trả lời các câu hỏi

1. He is searching for career advice.

2. He wants to apply for a temporary job of smartphone marketing in a marketing company.

3. She would like to become a doctor.

4. She has been in contact with (has contacted) The English Language Centre at the British Council (for the results of her IELTS exams).

5. She will apply for a scholarship and study in the UK.

6. Students' answers

3. Match the words and phrases in the conversation with their definitions. (Khớp từ và cụm từ trong cuộc trò chuyện với các định nghĩa của chúng.)

Đáp án:

1. c               2. d                 3. e                 4. f               5. a                     6. b

4. Find sentences with phrasal verbs consisting of a verb, an adverb, and a preposition; and adverbial clauses in the conversation. Write them in the space below. (Tìm câu có cụm động từ bao gồm một động từ, một trạng từ, và một giới từ; và các mệnh đề phó từ trong cuộc trò chuyện. Viết chúng vào chỗ trống bên dưới.)

Gợi ý:

Sentences with phrasal verbs (consisting of a vert an adverb, and a preposition):

- ... so that I can come up with a plan

- I'm looking forward tothe exam results from...

Sentences with adverbial clauses:

- If I get a band score of 6.5, I'll apply for a scholarship...

- I want to speak English as fluently as you

Language - trang 48 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới

Tổng hợp các bài tập trong phần Language - trang 48 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới
Vocabulary

1. Complete the sentences using the correct form of the words or phrases from 3 in GETTING STARTED. (Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của các từ hoặc cụm từ trong phần 3 GETTING STARTED.)

Đáp án:

1. career advice                      2. career

3. workforce                           4. option

5. temporary                          6. has secured/ secured

Pronunciation

Unstressed words

1. Listen to part of the conversation in GETTING STARTED again. Underline the words that are not stressed.

Nghe một phần của cuộc đàm thoại trong GETTING STARTED lần nữa. Gạch dưới các từ không được nhấn mạnh.

Mai: What kind of job are you looking for?

Jim: I'm looking for work in marketing companies. love to do smartphone marketing.

Mai: I see. You want to gain work experience, and save up some money for university.

Jim: Exactly. I've secured a university place to study economics. And how about you? What kind of career are you looking for, Mai?

Mai: Well, I'd love to work in a hospital. I want to become a doctor.

Jim: Then you'll have to study medicine.

2. Now listen to the conversation in 1 again. Practise it with a partner. Try to use the correct sentence stress. (Bây giờ nghe đoạn hội thoại trong 1 lần nữa. Luyện tập nó với một người bạn. Hãy thử sử dụng nhấn mạnh câu đúng.)

Grammar

Phrasal verbs (consisting of a verb, an advert, and a preposition)

1. Match the phrasal verbs in A with their meanings in B. (Nối cụm động từ ở A với nghĩa của chúng ở B)

Đáp án:

1. g;             2. h;           3. i;            4. j;               5. a;

6. b;             7. c;           8. d;           9. e;             10. f

2. Complete each sentence using the correct form of a phrasal verb in 1. You don't need to use all the verbs. (Hoàn thành mỗi câu bằng cách sử dụng hình thức đúng của động từ mệnh đề trong 1. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các động từ.)

Đáp án:

1. drop out of

2. drops in on

3. cut down on

4. get on with

5. go on with

6. keep up with

7. think back on

8. talked back to

3. Underline the adverbial clause in each sentence below. Then say what type of adverbial clause it is. (Gạch dưới mệnh đề trạng từ trong mỗi câu dưới đây. Sau đó nói đây là loại mệnh đề trạng từ gì.)

1. If I knew French, I would apply for a temporary job in this company.

2. Laura has just finished training as a cook, and now she can cook better than her mother.

3. My career adviser talks to me like he is my father.

4. The programme at the vocational school was so bad that Nam dropped out of school.

5. He won't be able to go to university unless he works harder.

Hướng dẫn:

1. If I knew French. I would apply for a temporary job in this company. (adverbial clause of condition)

2. Laura has just finished training as a cook, and now she can cook better than her mother. (adverbial clause of comparison)

3. My career adviser talks to me like he is my father. (adverbial clause of manner)

4. The programme at the vocational school was so bad that Nam dropped out of school. (adverbial clause of result)

5. He won't be able to go to university unless he works harder. (adverbial clause of condition)

4. Combine each pair of simple sentences into one complex sentence containing an adverbial clause. Use the words provided and make any necessary changes. (Kết hợp mỗi cặp câu đơn giản thành một câu phức tạp có chứa một mệnh đề trạng từ. Sử dụng các từ được cung cấp và thực hiện bất kỳ thay đổi cần thiết.)

1. Don't be late for work. You may lose your job. (if)

2. Factory workers work hard. Secondary school students also work hard. (as... as)

3. Linda was offered a very good job. Linda didn't hesitate to accept it. (such ... that)

4. You must tell me everything. Otherwise I will not be able to help you. (if)

5. The lab instructor had told us the right way to mix the chemicals. We mixed the chemicals the same way. (exactly as)

Hướng dẫn:

1. If you are late for work, you may lose your job.

2. Secondary school students work as hard as factory workers.

3. Linda was offered such a good job that she didn't hesitate to accept it.

4. If you do not tell me everything, I will not be able to help you.

5. We mixed the chemicals exactly as the lab instructor had told us to.

Skills - trang 50 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới

Tổng hợp các bài tập trong phần Skills - trang 50 Unit 9 SGK tiếng anh 12 mới

READING

1. Work with a partner. Guess what the students in the pictures may do after they leave school.

Hướng dẫn:

Làm việc cùng một người bạn. Đoán những gì các học sinh trong hình ảnh có thể làm sau khi ra trường.

Picture 1: She may go straight to university/ continue studying.

Picture 2: They may work as apprentices/ join the workforce.

Picture 3: He may take a gap year and go travelling.

Các bài nên tham khảo

Soạn bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Soạn bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1. Những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm. - Giới thiệu : + Là quan Thái y ...

Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn Sông nước Cà Mau

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về đoạn Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng phương Nam) của Đoàn Giỏi Bài làm Đất rừng phương Nam là một truyện dài viết cho trẻ em của ...

Phát biểu cảm nghĩ về truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

Đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng Bài làm Trong cuộc sống, ai cũng cần có một nghề để lao động, kiếm sống và để phục vụ, ...

Soạn bài sống chết mặc bay

SỐNG CHẾT MẶC BAY (Phạm Duy Tốn) I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. (Câu 1, Sgk tr 81) Đoạn 1: "Gần một giờ đêm... Khúc đê này hỏng mất": nguy cơ vỡ đê và sự ...

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". 1. Với từ ngữ đơn giản, mộc mạc, câu tục ngữ ...

Soạn bài ca Huế trên sông Hương

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG 1. (Câu 1, Sgk tr 103 tập 2) - Cố đô Huế nổi tiếng với các danh lam thắng cảnh như sông Hương, núi Ngự, cầu Tràng Tiền, chùa Thiên Mụ..., ...

Vai trò của cây cối (hoặc của rừng, của các loài động vật hoang dã, của nhiên liệu sạch...) trong việc bảo vệ môi trường sống

Vai trò của cây cối (hoặc của rừng, của các loài động vật hoang dã, của nhiên liệu sạch...) trong việc bảo vệ môi trường sống. Bài làm: Trong cuộc sống của ...

Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Bác Hồ muốn khuyên dạy chúng ta điều gì qua 2 dòng thơ này?

Mùa Xuân là mùa đâm hoa nảy lộc của muôn loài cây và cũng là mùa có không khí mát mẻ nhất trong năm. Đầu xuân Bác khuyên chúng ta nên hưởng ứng phong trào trồng ...

Hãy trình bày nổi bật lối sống vô cùng giản dị, thanh bạch của Bác Hồ

Như chúng ta đã biết Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ đã giúp đất nước chúng ta thoát khỏi xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Người là một người sống ...

Soạn bài những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người

Soạn bài những câu hát về tình yêu quê hương đất nước, con người I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1. Ý kiến b và ý kiến c là đúng. - Khác với những bài ca dao trong ...

Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ